Wednesday, October 7, 2015

Kẻ được - người mất trong TPP

Filled under:

12 nước tham gia Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) vừa hoàn tất thỏa thuận sau 5 năm đàm phán. Các nước TPP có tổng GDP chiếm 40% toàn cầu. Và khi hiệp định này được thực thi, kinh tế thế giới sẽ được bổ sung gần 300 tỷ USD mỗi năm.
Nhà Trắng ước tính TPP sẽ xóa bỏ 18.000 loại thuế nhập khẩu cho các sản phẩm nước này, đồng thời cho phép mọi nhà sản xuất, từ Việt Nam đến New Zealand dễ dàng tiếp cận hàng loạt thị trường tại khu vực Thái Bình Dương. 
Trên CNBC, Deborah Elms – Giám đốc Asia Trade Centre cho biết: "Người chiến thắng lớn nhất là Việt Nam. Nhà đầu tư sẽ đổ tới nước này. Thứ hai có thể là Malaysia và thứ ba là Nhật Bản". Trong một báo cáo gần đây, Viện Kinh tế Quốc tế Peterson (PIIE) cũng có nhận xét tương tự, do Việt Nam sẽ có quyền tự do thâm nhập thị trường Mỹ với các sản phẩm dệt may và giày dép. Đây là hai sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với mức thuế vào Mỹ hiện trong ngưỡng 17-32%.   
TPP sẽ thúc đẩy xuất khẩu sang Mỹ - thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam hiện tại. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng sẽ tăng mạnh, đổ về quốc gia có thu nhập bình quân thấp nhất TPP này.
ke-duoc-nguoi-mat-trong-tpp
Công nhân trong một nhà máy may ở Bình Dương. Ảnh: Bloomberg
PIIE cũng dự báo Việt Nam sẽ là nước có thu nhập và xuất khẩu tăng mạnh nhất, tính theo phần trăm, với lần lượt 13,6% và 31,7%. Eurasia Group cũng có chung quan điểm này, khi cho rằng TPP có thể đẩy GDP Việt Nam lên thêm 11% cho đến năm 2025, với xuất khẩu tăng 28% trong thời kỳ này, khi các công ty nước ngoài đổ đến đây để tận dụng lợi thế giá nhân công rẻ.
Các ngành được hưởng lợi nhiều nhất là dệt may, thủy hải sản, do thuế nhập khẩu được giảm bớt. Tuy nhiên, giảm thuế nhập khẩu thuốc từ mức 2,5% hiện tại sẽ khiến cạnh tranh giữa các hãng dược phẩm trong nước và nước ngoài càng gay gắt. Bên cạnh đó, tiêu chuẩn bảo hộ sở hữu trí tuệ tăng cũng khiến các công ty Việt Nam bị hạn chế tiếp cận và sản xuất thuốc mới.
Malaysia chưa có hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương với Mỹ, Canada hay Mexico. Vì thế, họ cũng sẽ là đối tượng hưởng lợi chính từ TPP. "TPP sẽ giúp các hãng xuất khẩu Malaysia có cơ hội tiếp cận toàn bộ thị trường Bắc Mỹ, và sẽ tăng tính hấp dẫn của Malaysia trong vai trò trung tâm nhận đầu tư từ Bắc Mỹ", Rajiv Biswas - Kinh tế trưởng khu vực châu Á - Thái Bình Dương tại IHS cho biết.
Các ngành được lợi nhiều nhất là điện tử, hóa phẩm, dầu cọ và xuất khẩu cao su. Malaysia hiện là nước sản xuất dầu cọ lớn nhất thế giới và là một trong những nước trồng cao su lớn nhất toàn cầu. Dù vậy, các công ty quốc doanh nước này có thể phải chịu trận với các điều khoản công bằng về hoạt động cung cấp hàng cho Chính phủ.
Với Nhật Bản, ngành hưởng lợi lớn nhất là ôtô, khi được quyền tiếp cận Mỹ - thị trường xuất khẩu ô tô lớn nhất cho nước này - với mức thuế rẻ hơn. Việc TPP mở cửa thị trường dịch vụ của tất cả các nước thành viên với nhau cũng sẽ đem lại lợi thế lớn cho họ. Do lĩnh vực dịch vụ của Nhật Bản tương đối kém cạnh tranh, họ sẽ có rất nhiều cơ hội phát triển. Các ngành sẽ được hưởng lợi là logistics, lưu kho, phân phối, du lịch, thực phẩm – đồ uống. Hơn nữa, tác động cộng hưởng của cả TPP và một FTA khác với Liên minh châu Âu (EU) có thể nâng đáng kể tốc độ tăng trưởng trong dài hạn cho Nhật Bản, Biswas cho biết.
Nhưng mặt khác, nông nghiệp Nhật sẽ chịu ảnh hưởng mạnh khi Chính phủ phải dỡ bỏ một số biện pháp bảo hộ thị trường gạo, giảm thuế nhập khẩu thịt bò từ 38,5% xuống 9% trong vòng 16 năm, đồng thời thuế nhập khẩu thịt lợn cũng bị hạ thấp.
Với Australia, thỏa thuận sẽ giúp gỡ bỏ 9 tỷ đôla Australia thuế nhập khẩu cho nước này, Thủ tướng Malcolm Turnbull cho biết. Cơ hội tiếp cận thị trường đường tại Mỹ, thịt gia súc tại Nhật Bản và nhiều thị trường khác như thủy sản, ngũ cốc, gạo cũng sẽ rộng mở. Các công ty dược phẩm nước này sẽ rất hứng khởi khi thời hạn bảo hộ dược phẩm đã bị hạ xuống tối thiểu là 5 năm, thay vì 12 năm như Mỹ yêu cầu trước đây. Việc này có thể khiến giá thuốc rẻ hơn và cạnh tranh hơn.
Còn tại New Zealand, TPP sẽ giúp họ tiết kiệm 168 triệu USD tiền thuế mỗi năm, Bộ trưởng Thương mại - Tim Groser cho biết. Ngành sữa được hưởng lợi lớn nhất với khoản tiết kiệm gần 67 triệu USD thuế, nhờ quyền tiếp cận các thị trường quan trọng như Mỹ, Nhật Bản, Canada và Mexico. Những mặt hàng xuất khẩu khác như thịt bò, hoa quả, hải sản, rượu và thịt cừu cũng sẽ được hưởng lợi.
Trái lại, những nước không tham gia TPP sẽ cảm nhận được ảnh hưởng tiêu cực khi nằm ngoài hiệp định thương mại tự do lớn nhất thế giới này. "Tác động của việc chuyển hướng thương mại sẽ rơi chủ yếu vào Trung Quốc", PIEE cho biết. Xuất khẩu nước này sẽ giảm 1,2%. Xuất khẩu Trung Quốc có thể mất thị phần tại Mỹ và Nhật Bản vào tay các nước đang phát triển khác như Việt Nam, Fielding Chen - nhà kinh tế học tạiBloomberg cho biết.
Bên cạnh đó, vì Việt Nam hưởng lợi từ khả năng tiếp cận thị trường Bắc Mỹ, các nước xuất khẩu dệt may và trang phục khác có thể sẽ chịu tác động. "Bangladesh, Cambodia, Pakistan và Sri Lanka sẽ phải chịu ảnh hưởng tiêu cực từ việc chuyển hướng thương mại và đầu tư trong dệt may và da giày sang các thành viên TPP", Biswas dự báo.
Ấn Độ cũng có thể gánh hậu quả. Vì "Trong khi New Delhi có lĩnh vực xuất khẩu tương đối đa dạng, dệt may và trang phục vẫn đóng góp tới 13% tổng xuất khẩu của nước này trong tài khóa 2014", Biswas cho biết.
Trong khi đó, Liên minh châu Âu (EU) được cho là sẽ không chịu ảnh hưởng lớn. Do khối này đã có rất nhiều FTA với các nền kinh tế châu Á và hiện đang đàm phán một FTA với Mỹ.
Hà Thu_Báo Vnexpress

Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM7:06 PM

10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP

 Là một hiệp định mang tính bước ngoặt, sẽ làm thay đổi cuộc chơi trong nền thương mại Việt Nam và quốc tế, TPP mang những đặc điểm mà chưa một hiệp định nào từng có trước đây.
TPP, viết tắt của từ Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương), là một hiệp định, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích hội nhập nền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. 12 thành viên của TPP bao gồm: Úc, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Vietnam, Mỹ và Nhật Bản.
TPP, viết tắt của từ Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương), là một hiệp định, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích hội nhập nền kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. 12 thành viên của TPP bao gồm: Australia, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Vietnam, Mỹ và Nhật Bản.
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Mục tiêu chính của TPP là xóa bỏ các loại thuế và rào cản cho hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên.
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Ngoài ra, TPP sẽ còn thống nhất nhiều luật lệ, quy tắc chung giữa các nước này, như: sở hữu trí tuệ, chất lượng thực phẩm, hay an toàn lao động…
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Các quốc gia thành viên hiện tại của TPP chiếm 40% GDP của cả thế giới và 26% lượng giao dịch hàng hóa toàn cầu.
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Mỹ muốn TPP sẽ là điểm chốt mới của họ tại Châu Á sau nhiều năm Mỹ đã lún quá sâu vào khu vực Trung Đông. Ngoài ra, nhiều học giả còn cho rằng Mỹ muốn sử dụng TPP để tạo ra một nền kinh tế hợp nhất trong khu vực có thể đối trọng lại với sự phát triển của Trung Quốc. 
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
WTO hiện có tới 161 thành viên, vì vậy một trong những nhược điểm của mô hình này là sự khó khăn và dài lâu để tiến đến một thỏa thuận chung liên quan đến bất kỳ vấn đề gì. Hơn thế nữa, TPP sẽ đặt ra được các luật lệ quốc tế mà vượt qua phạm vi WTO như chính sách đầu tư, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát các công ty nhà nước, chất lượng sản phẩm và lao động….
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Hầu hết các thỏa thuận quốc tế là về xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nhưng TPP thì khác. Chính bản thân TPP sẽ tạo ra các điều luật quốc tế có khả năng điểu chỉnh chính sách và hướng đi của luật pháp trong từng quốc gia thành viên. Nói một cách khác, các điều luật của các quốc gia thành viên sẽ phải tuân theo định hướng của TPP.
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Thỏa thuận TPP bao gồm 29 chương, trong đó chỉ có 5 chương trực tiếp liên quan đến vấn đề trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Các chương còn lại đề cập nhiều vấn đề liên quan đến các chuẩn mực, tiêu chuẩn khác nhau về môi trường, chất lượng lao động, luật lệ tài chính, thực phẩm và thuốc men…
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Với hiệp định này, các công ty, tập đoàn nước ngoài và quốc tế sẽ có khả năng mang Chính phủ quốc gia thành viên ra tòa án đặc biệt khi các quốc gia này đặt ra các luật lệ, chính sách đi ngược lại với chỉ tiêu của TPP. Tòa án đặc biệt không chỉ có toàn quyền bắt Chính phủ đền bù không những cho các thiệt hại đã xảy ra, mà còn cả những mất mát về cơ hội trong tương lai của các tập đoàn, công ty quốc tế.
10 kiến thức căn bản về hiệp định TPP
Các thành viên tham gia đều đã phải ký một thỏa thuận giữ bí mật về tiến trình thương lượng chi tiết các điều luật của TPP. Các nước này chỉ được tiết lộ những thông tin trên đến các cơ quan Chính phủ, tổ chức, và cá nhân có liên quan trực tiếp đến tư vấn chính sách giao dịch.
Theo news.zing.vn

Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM1:03 AM

Tuesday, October 6, 2015

Sữa cho trẻ em cần lượng đạm bao nhiêu..???

Filled under:

Giải đáp vấn đề này, BS Nguyễn Văn Dũng - Trưởng phòng Quản lý sản phẩm - Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) - cho biết:

- Hiện đang có sự nhầm lẫn tai hại khi áp đặt Quy chuẩn Việt Nam số QCVN 5-2:2010/BYT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng bột) cho các sản phẩm sữa dê Danlait và cho rằng sữa dê Danlait không đạt hàm lượng đạm 34% theo quy định. Trong thực tế, các sản phẩm sữa dê Danlait và các sản phẩm sữa dành cho trẻ em đang tuân theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc các quy chuẩn Việt Nam cho thức ăn công thức dành cho trẻ nhỏ với quy định khác về hàm lượng đạm. 

Hiện chỉ có 4 loại: Sữa bột, cream bột, whey bột và sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật phải có hàm lượng đạm 34%. Còn theo quy chuẩn các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh  có quy định về hàm lượng đạm thấp hơn.

- Người tiêu dùng đang rất băn khoăn nên mua loại sữa có hàm lượng đạm bao nhiêu để phù hợp với sự phát triển của trẻ?

- Khi chọn các sản phẩm sữa, người tiêu dùng nên chọn sản phẩm phù hợp với độ tuổi sinh lý và thể trạng gầy, béo và khả năng hấp thụ của mỗi trẻ. Nếu tính theo dạng sữa lỏng, hàm lượng đạm trong sữa mẹ khoảng 1,3gr/100ml, sữa bò cao gần gấp 3 lần (3,4gr/100ml). Vì vậy, các loại thức ăn công thức đều có hàm lượng đạm gần giống với sữa mẹ, chứ không cao như sữa bò. 

Cho trẻ ăn chế độ ăn quá nhiều đạm có thể làm tăng tiết một số hormone, nguy cơ béo phì và các bệnh liên quan béo phì, tăng độ tải thận... Vì thế, trẻ dưới 12 tháng tuổi không nên dùng sữa bột nguyên kem (nguyên chất béo động vật) cũng như rất cẩn thận khi dùng sữa bột gầy (đã tách béo), dù hàm lượng đạm vẫn đạt 34% theo quy chuẩn.

Với trẻ đã ăn giặm dưới một tuổi (ăn thêm ngoài sữa mẹ), việc dùng các sản phẩm sữa nguyên kem cũng không thích hợp vì ruột còn non yếu, chưa tiêu hóa tốt chất béo bão hòa có nhiều trong sữa động vật. Ðó là lý do tại sao các sản phẩm thức ăn công thức cho trẻ các độ tuổi đều có nguyên liệu chính là sữa gầy bổ sung thêm chất béo thực vật. 

Với các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, người tiêu dùng nên tham khảo kỹ, hiểu đúng các nội dung ghi nhãn về thành phần dinh dưỡng cũng như sử dụng chúng một cách hợp lý. 

- Vậy làm thế nào để biết các quy chuẩn đạm của các sản phẩm sữa?

- Theo quy chuẩn, sữa bột nguyên kem (nguyên chất sấy khô từ sữa tươi động vật cho sữa như bò, dê,...): Hàm lượng đạm tối thiểu 34% (theo khối lượng đã tách chất béo). 26gr sữa bột nguyên chất cung cấp 100 kcal. Như vậy, sữa bột nguyên kem có hàm lượng đạm là khoảng 8,84gr/100kcal.

Riêng với thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh (0-12 tháng tuổi), hàm lượng đạm từ 1,8-3,0gr/100kcal; thức ăn công thức cho trẻ em 6-36 tháng tuổi với mục đích ăn bổ sung hàm lượng đạm tối thiểu 3,0gr/100kcal. Các quy chuẩn kỹ thuật này tương tự với các tiêu chuẩn của Codex về hàm lượng đạm đối với sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em.

- Xin cảm ơn ông!
Theo báo người lao động

Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM9:12 PM

Giá sữa chưa giảm...do đâu???

Filled under:

Bộ Tài chính: Giá sữa chưa giảm vì lương, điện, tỷ giá tăng

Cơ quan này nhận định giá nguyên liệu nhập khẩu vẫn ổn định từ năm 2014 tới nay, bất chấp những ý kiến cho rằng gần đây giá sữa trong nước giảm quá chậm so với thế giới.

Khẳng định trên được Bộ Tài chính đưa ra trước thông tin cho rằng giá sữa trong nước chậm giảm so với những diễn biến của giá nguyên liệu nhập khẩu sản xuất mặt hàng này. Dẫn số liệu từ Tổng cục Hải quan, cơ quan này cho rằng giá nhập khẩu thành phẩm về Việt Nam của các công ty, doanh nghiệp từ tháng 6/2014 đến nay ổn định, các nguyên liệu sản xuất sữa có loại tăng, loại giảm.
Bộ Tài chính cho biết, từ tháng 4, giá chào bán một số loại nguyên liệu (sữa bột gầy, sữa nguyên kem) của thị trường Tây Âu, châu Úc có xu hướng giảm khoảng 20%. "Tuy nhiên mức giá nguyên liệu giảm nêu trên là mức chào bán, trên thực tế các doanh nghiệp sản xuất sữa phải thực hiện việc giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng nên đều có độ trễ từ khi mua nguyên liệu đến sản xuất, lưu thông sữa thành phẩm ra thị trường", đại diện cơ quan này cho hay.
Trong cơ cấu giá thành sản phẩm sữa bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi sản xuất trong nước, các loại nguyên liệu sữa chỉ chiếm khoảng 40-45% giá bán, trong đó ở các loại sữa bột gầy, sữa bột nguyên kem, tỷ lệ này chỉ là 20-25%.
Bên cạnh đó, theo cơ quan quản lý giá, mặt hàng sữa thành phẩm dành cho trẻ em dưới 6 tuổi còn chịu tác động của rất nhiều yếu tố gây tác động tăng giá như việc lương tối thiểu, tỷ giá, điện tăng... Cụ thể, theo phân tích của Bộ Tài chính, việc lương tối thiểu tăng 14% trong năm 2015 khiến chi phí tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đội thêm. Không chỉ vậy, từ khi thực hiện bình ổn giá (tháng 6/2014) đến nay, tỷ giá đã được điều chỉnh 4% (3% năm 2015). Bên cạnh đó, giá điện tăng 7,5% từ tháng 3/2015, theo Bộ Tài chính, cũng khiến chi phí giá sữa bị đội lên.
Đại diện cơ quan quản lý giá nhìn nhận, giá sữa cho trẻ em dưới 6 tuổi đã có được một mặt bằng giá ổn định trong suốt 15 tháng qua và dự kiến còn ổn định cho đến hết năm 2016 nếu không có yếu tố bất thường.
Thanh Thanh Lan

Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM8:22 PM

MÀU PONCEAU 4R

Filled under:

MÀU PONCEAU 4R

MÀU PONCEAU 4R VÀ ỨNG DỤNG 

MÀU PONCEAU 4R LÀ GÌ?

Còn gọi màu đỏ dâu, E124, là một loại màu thực phẩm tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp khác.

Với màu đỏ rực rỡ, nó mang lại sự hấp dẫn về mặt thị giác cho các sản phẩm, từ đó giúp tăng cường sự hấp dẫn của sản phẩm đối với người tiêu dùng.

Tên sản phẩm: PONCEAU 4R

Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3

Mã số CAS: 2611-82-7

Xuất xứ: India

Đóng gói: 25kg/thùng

TÊN GỌI KHÁC CỦA MÀU PONCEAU 4R

Có nhiều tên gọi khác nhau tùy thuộc vào hệ thống đánh số và quy chuẩn của từng quốc gia hoặc tổ chức. Dưới đây là một số tên gọi phổ biến khác :

  1. E124

E124 là tên gọi theo hệ thống số E của Liên minh châu Âu (EU), được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm tại các quốc gia thuộc EU. Hệ thống số E giúp dễ dàng nhận diện và phân loại các phụ gia thực phẩm được phép sử dụng.

  1. C.I. 16255

C.I. 16255 là mã số theo Hệ thống Số Màu Quốc tế (Color Index), được sử dụng trong ngành công nghiệp nhuộm và sản xuất màu. Hệ thống này giúp dễ dàng tra cứu và xác định các màu sắc cụ thể trong quá trình sản xuất.

  1. Acid Red 18

Acid Red 18 là một trong những tên gọi khác của màu Ponceau 4R, thường được sử dụng trong các tài liệu khoa học và kỹ thuật.

  1. FD&C Red No. 4

FD&C Red No. 4 là tên gọi theo quy định của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA). FD&C là viết tắt của Food, Drugs, and Cosmetics (Thực phẩm, Dược phẩm, và Mỹ phẩm), chỉ ra rằng màu này được phép sử dụng trong các sản phẩm thuộc ba lĩnh vực này.

TÍNH CHẤT CỦA MÀU PONCEAU 4R

Màu đỏ dâu có đặc tính ổn định cao, không bị biến đổi dưới ánh sáng và nhiệt độ, giúp duy trì màu sắc lâu dài trong sản phẩm. Đây là màu hòa tan tốt trong nước, dễ dàng sử dụng trong nhiều loại sản phẩm khác nhau.

ỨNG DỤNG CỦA MÀU PONCEAU 4R

  1. TRONG THỰC PHẨM

E124 được sử dụng rộng rãi để tạo màu cho các sản phẩm như bánh kẹo, đồ uống, sản phẩm sữa, và các loại tráng miệng. Màu sắc đỏ rực rỡ của nó giúp làm tăng sự hấp dẫn của sản phẩm đối với người tiêu dùng.

  1. TRONG ĐỒ UỐNG

Các loại nước giải khát, đặc biệt là nước trái cây, nước ngọt và nước uống thể thao, thường sử dụng màu đỏ dâu để tạo ra màu sắc tươi sáng và hấp dẫn.

  1. TRONG SẢN PHẨM SỮA

Sữa chua, kem và các sản phẩm sữa khác sử dụng nó để tạo ra màu sắc đẹp mắt, giúp sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn với người tiêu dùng.

  1. TRONG BÁNH KẸO

Các loại kẹo, bánh quy và các sản phẩm ngọt khác thường sử dụng E124 để tạo ra màu sắc nổi bật, thu hút sự chú ý của trẻ em và người tiêu dùng.

  1. TRONG NGÀNH DƯỢC PHẨM

Màu đỏ dâu được sử dụng trong ngành dược phẩm để tạo màu cho các viên thuốc, viên nang, và siro. Màu sắc không chỉ giúp phân biệt các loại thuốc mà còn làm cho sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn đối với người dùng.

  1.  TRONG NGÀNH MỸ PHẨM

Trong ngành mỹ phẩm, màu acid red 18 được sử dụng để tạo màu cho các sản phẩm như son môi, phấn má, và các sản phẩm trang điểm khác. Màu sắc rực rỡ và ổn định giúp tăng cường tính thẩm mỹ của sản phẩm.

  1. TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐỒ CHƠI

Được sử dụng để tạo màu cho các sản phẩm đồ chơi trẻ em, giúp làm tăng sự hấp dẫn và bắt mắt của các sản phẩm này.

  1. TRONG NGÀNH SẢN XUẤT MỰC IN

Màu FD&C Red No. 4 cũng được sử dụng trong ngành sản xuất mực in để tạo ra các sản phẩm in ấn chất lượng cao với màu sắc tươi sáng và sắc nét.

CÁC PHỤ GIA SỬ DỤNG KẾT HỢP VỚI MÀU PONCEAU 4R

  1. ĐƯỜNG (Sucrose, Glucose)

Đường thường được sử dụng trong các sản phẩm kết hợp với màu Ponceau 4R để tạo ra hương vị ngọt ngào và dễ chịu, đồng thời tăng cường màu sắc của sản phẩm.

  1. CHẤT BẢO QUẢN (Sodium Benzoate, Potassium Sorbate)

Chất bảo quản được sử dụng để duy trì độ tươi mới và ngăn ngừa vi khuẩn trong các sản phẩm sử dụng màu Ponceau 4R, giúp kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.

  1. CHẤT ĐIỀU VỊ (Monosodium Glutamate – MSG)

Chất điều vị như MSG thường được kết hợp với màu Ponceau 4R trong các sản phẩm snack và đồ ăn nhẹ để tăng cường hương vị và sự hấp dẫn của sản phẩm.

  1. CHẤT NHŨ HÓA (Lecithin, Polysorbates)

Các chất nhũ hóa giúp duy trì sự ổn định và kết cấu của sản phẩm khi kết hợp với màu Ponceau 4R, đặc biệt là trong các sản phẩm sữa và kem.

LỢI ÍCH CỦA MÀU PONCEAU 4R

Màu Ponceau 4R không chỉ mang lại màu sắc đẹp mắt mà còn giúp cải thiện sự hấp dẫn của sản phẩm, từ đó tăng doanh số bán hàng. Khả năng ổn định của nó trong nhiều điều kiện khác nhau cũng giúp kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG MÀU PONCEAU 4R

  1. LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG

Nên sử dụng đúng liều lượng được quy định bởi các cơ quan y tế để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

  1. KIỂM TRA TÍNH TƯƠNG THÍCH

Trước khi sử dụng trong sản phẩm mới, cần kiểm tra sự tương thích của nó với các thành phần khác để đảm bảo không có phản ứng hóa học không mong muốn

KẾT LUẬN

Màu Ponceau 4R, với các tên gọi khác như E124, C.I. 16255, Acid Red 18, và FD&C Red No. 4, là một trong những màu thực phẩm phổ biến và an toàn.

Với ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm, đồ uống, các sản phẩm sữa, cùng với nhiều ngành công nghiệp khác như dược phẩm, mỹ phẩm, đồ chơi, mực in, và sơn, màu Ponceau 4R không chỉ mang lại màu sắc rực rỡ mà còn giúp cải thiện sự hấp dẫn của sản phẩm.

Khi được sử dụng đúng cách và kết hợp với các phụ gia khác, màu Ponceau 4R giúp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao và thu hút người tiêu dùng.

Hy vọng bài viết này VŨ GIA FOODS đã cung cấp đầy đủ thông tin về màu Ponceau 4R và các ứng dụng của nó trong ngành thực phẩm và các ngành công nghiệp khác. Hãy đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn khi sử dụng màu thực phẩm để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.


Xem thêm thông tin về MÀU PONCEAU 4R tại Vũ Gia.

Liên hệ tư vấn sản phẩm
Hotline: 0909 01 7337
Website: nguyenlieuphugia.com

Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM2:44 AM

MÀU APPLE GREEN

Filled under:

MÀU APPLE GREEN

MÀU APPLE GREEN VÀ ỨNG DỤNG

MÀU APPLE GREEN LÀ GÌ?

Màu Apple Green là một trong những màu sắc tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, và nhiều lĩnh vực khác.

Màu sắc này đặc trưng bởi sự tươi sáng, gần giống với màu xanh lá cây của quả táo, tạo cảm giác tự nhiên và hấp dẫn cho các sản phẩm.

Tên sản phẩm: Apple Green Color

Xuất xứ: India

CAS Number: 1934-21-0

Công thức phân tử: C27H25N2O7S2Na

Đóng gói: 10kgs-25kg/thùng

TÊN GỌI KHÁC CỦA MÀU APPLE GREEN

Có nhiều tên gọi khác nhau tùy thuộc vào hệ thống phân loại và quốc gia sử dụng. Dưới đây là một số tên gọi khác phổ biến:

  1. E142

E142 là mã số theo hệ thống số E của Liên minh châu Âu (EU), chỉ định rằng màu Apple Green được phép sử dụng trong thực phẩm tại các quốc gia thuộc EU.

  1. Green S

Green S là tên gọi quốc tế khác của màu Apple Green, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

  1. C.I. 44090

C.I. 44090 là mã số theo Hệ thống Số Màu Quốc tế (Color Index), được sử dụng để xác định và phân loại màu sắc này trong các ứng dụng công nghiệp.

  1. Food Green S

Food Green S là tên gọi khác của màu Apple Green trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.

TÍNH CHẤT CỦA MÀU APPLE GREEN

Là một màu tổng hợp hòa tan tốt trong nước, có khả năng ổn định cao dưới ánh sáng và nhiệt độ, giúp duy trì màu sắc tươi sáng lâu dài trong các sản phẩm.

Đây là màu sắc an toàn, được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm theo quy định của nhiều quốc gia.

ỨNG DỤNG CỦA MÀU APPLE GREEN

  1. Trong Thực Phẩm

Màu Xanh Táo được sử dụng để tạo màu cho các sản phẩm thực phẩm như bánh kẹo, thạch, kem, và các loại tráng miệng khác. Màu sắc tươi sáng và gần gũi với tự nhiên làm cho sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng.

  1. Trong Đồ Uống

Các loại nước giải khát, đặc biệt là nước ngọt và nước có ga, thường sử dụng E142 để tạo ra màu sắc tươi mát và sảng khoái, thu hút người tiêu dùng.

  1. Trong Sản Phẩm Sữa

Sữa chua, kem, và các sản phẩm từ sữa khác sử dụng màu Green S để tạo ra màu sắc đẹp mắt và hấp dẫn, đồng thời tăng cường trải nghiệm thị giác cho người dùng.

  1. Trong Ngành Mỹ Phẩm

Trong ngành mỹ phẩm, màu foods green S được sử dụng để tạo màu cho các sản phẩm trang điểm như phấn mắt, sơn móng tay, và các sản phẩm chăm sóc da. Màu sắc tươi sáng và rực rỡ giúp tăng cường sự thu hút của sản phẩm.

  1. Trong Ngành Dược Phẩm

Màu xanh táo được sử dụng trong ngành dược phẩm để tạo màu cho viên thuốc, viên nang, và siro, giúp sản phẩm trở nên dễ nhận biết và hấp dẫn hơn.

  1. Trong Ngành Công Nghiệp Sơn

Sử dụng trong ngành công nghiệp sơn để tạo ra các sản phẩm sơn chất lượng cao với màu sắc tươi sáng, đặc biệt là trong sơn tường, sơn xe, và sơn đồ chơi.

  1. Trong Ngành Công Nghiệp Đồ Chơi

Màu được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đồ chơi để tạo ra các sản phẩm có màu sắc bắt mắt, giúp thu hút sự chú ý của trẻ em.

CÁC PHỤ GIA SỬ DỤNG KẾT HỢP VỚI MÀU APPLE GREEN

  1. Chất Bảo Quản (Sodium Benzoate, Potassium Sorbate)

Chất bảo quản thường được kết hợp với màu Apple Green để kéo dài thời gian sử dụng và duy trì chất lượng của sản phẩm.

  1. Chất Điều Vị (Monosodium Glutamate – MSG)

Trong các sản phẩm snack và đồ ăn nhẹ, chất điều vị như MSG thường được sử dụng cùng với màu Apple Green để tăng cường hương vị và sự hấp dẫn của sản phẩm.

  1. Chất Nhũ Hóa (Lecithin, Polysorbates)

Các chất nhũ hóa giúp duy trì sự ổn định của sản phẩm khi kết hợp với màu Apple Green, đặc biệt là trong các sản phẩm sữa và kem.

  1. Đường (Sucrose, Glucose)

Đường được sử dụng để kết hợp với màu Apple Green trong các sản phẩm thực phẩm như kẹo và đồ uống, tạo ra hương vị ngọt ngào và dễ chịu.

LỢI ÍCH CỦA MÀU APPLE GREEN

Không chỉ mang lại màu sắc tươi sáng và tự nhiên cho các sản phẩm, mà còn giúp cải thiện sự hấp dẫn thị giác, từ đó tăng cường khả năng tiếp cận và sự ưa thích của người tiêu dùng.

Khả năng ổn định và tính an toàn của E142 cũng giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm.

NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  1. Liều Lượng Sử Dụng

Cần tuân thủ các quy định về liều lượng sử dụng trong thực phẩm và các sản phẩm khác để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

  1. Kiểm Tra Tương Thích

Trước khi sử dụng trong sản phẩm mới, cần kiểm tra sự tương thích của nó với các thành phần khác để đảm bảo không có phản ứng hóa học không mong muốn.

KẾT LUẬN

Màu Apple Green, với các tên gọi khác như E142, Green S, C.I. 44090, và Food Green S, là một trong những màu sắc tổng hợp phổ biến và an toàn.

Với ứng dụng rộng rãi trong thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dược phẩm, sơn và công nghiệp đồ chơi, màu xanh táo mang lại giá trị thẩm mỹ cao và nâng tầm chất lượng sản phẩm.

Khi được sử dụng đúng cách và kết hợp với các phụ gia khác, màu Apple Green giúp tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và thu hút người tiêu dùng.

Hy vọng với bài viết này Vũ Gia Foods đã cung cấp một phần thông tin về màu Apple Green và các ứng dụng của nó trong ngành thực phẩm và các ngành công nghiệp khác.

Hãy đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn khi sử dụng màu thực phẩm để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.


Xem thêm thông tin về MÀU APPLE GREEN tại Vũ Gia.

Liên hệ tư vấn sản phẩm
Hotline: 0909 01 7337
Website: nguyenlieuphugia.com

Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM2:37 AM

Quy trình thu hoạch chế biến quả óc chó ở Úc




Posted By NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM2:26 AM